Từ 2026, hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào? Cách tính, kê khai và nộp thuế

icon calendar02/10/2026

Hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào theo quy định mới nhất 2026? Chi tiết các loại thuế phải nộp, công thức tính, tỷ lệ theo ngành nghề và quy trình kê khai, nộp thuế.

Hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào là câu hỏi được rất nhiều chủ hộ quan tâm. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết các loại thuế bắt buộc phải nộp, công thức tính cụ thể theo từng nhóm doanh thu và quy trình kê khai, nộp thuế điện tử, giúp chủ hộ nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính của mình.

Lưu ý: Các số liệu và nội dung trong bài được tổng hợp từ nguồn thị trường chung và không áp dụng riêng cho sản phẩm của SeABank.

1.  Hộ kinh doanh đóng thuế gì? 5 Loại thuế hộ kinh doanh bắt buộc phải nộp

Theo Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 kể từ ngày 01/01/2026, thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chính thức được xóa bỏ. Hộ kinh doanh hiện chỉ còn phải thực hiện nghĩa vụ với hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT/VAT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), chưa kể một số sắc thuế đặc thù như:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hộ kinh doanh sản xuất, rượu bia, thuốc lá, xăng, cung cấp dịch vụ vũ trường, karaoke,…
  • Thuế tài nguyên đối với hộ kinh doanh có hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm của rừng, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên,…
  • Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT - VAT)

Thuế GTGT là loại thuế gián thu(*), tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với hộ kinh doanh, thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, tức lấy doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ % thuế GTGT tương ứng với từng nhóm ngành nghề. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(*) Thuế gián thu là loại thuế người chịu thuế cuối cùng là người tiêu dùng, nhưng người trực tiếp kê khai và nộp thuế cho Nhà nước là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh (đóng vai trò thu hộ).

Theo Điều 3 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ VND trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT. Đây là điểm mới quan trọng: ngưỡng doanh thu không chịu thuế ban đầu được quy định là 500 triệu VND/năm, nhưng đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên 01 tỷ VND/năm, áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2026.

1.2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN là thuế trực thu(**), đánh vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của chủ hộ. 

Cũng như thuế GTGT, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN đã được nâng từ 500 triệu VND lên 01 tỷ VND/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ VND trở xuống sẽ không phải nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh, nhưng vẫn cần thực hiện thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định.

(**) Thuế trực thu là loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập hoặc tài sản của cá nhân và tổ chức, trong đó người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế.

Hộ kinh doanh cần xác định đúng loại thuế và ngưỡng doanh thu áp dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác, tránh bị truy thu hoặc xử phạt
Hộ kinh doanh cần xác định đúng loại thuế và ngưỡng doanh thu áp dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác, tránh bị truy thu hoặc xử phạt

2. Hướng dẫn công thức tính thuế hộ kinh doanh chi tiết theo từng nhóm doanh thu

Sau khi xác định thuộc diện chịu thuế, hộ kinh doanh cần biết cách tính số thuế phải nộp. Công thức tính được áp dụng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu đối với thuế GTGT và một trong hai phương pháp đối với thuế TNCN tùy theo mức doanh thu.

2.1. Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN

 

Loại thuếTrường hợp / Đối tượng áp dụngCông thức tính số thuế phải nộp
Thuế GTGTÁp dụng chung cho hộ/cá nhân kinh doanhSố thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT
Thuế TNCNTH1: Nộp theo doanh thu (áp dụng cho HKD có doanh thu năm từ trên 1 tỷ VND đến 3 tỷ VND lựa chọn phương pháp này)Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ % thuế TNCN
TH2: Nộp theo thu nhập tính thuế (Áp dụng bắt buộc/lựa chọn cho HKD có doanh thu năm trên 3 tỷ VND)Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí được trừ) × Thuế suất

Tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN áp dụng cho từng nhóm ngành nghề, tham khảo theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, được tổng hợp như sau:

Bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT và tỷ lệ % thuế TNCN (áp dụng cho nhóm nộp theo doanh thu, doanh thu trên 01 tỷ VND đến 03 tỷ VND)

STT

Nhóm ngành nghề

Tỷ lệ % thuế GTGT

Tỷ lệ % thuế TNCN

(Áp dụng cho nhóm nộp theo doanh thu)

1

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0,5%

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

2%

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

1,5%

4

Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

-

5%

5

Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

-

5%

6

Hoạt động kinh doanh khác

2%

1%

Bảng tỷ lệ % thuế TNCN (áp dụng cho nhóm nộp theo thu nhập tính thuế)

STT

Mức doanh thu năm 

Tỷ lệ % thuế TNCN

(Áp dụng cho nhóm nộp theo doanh thu)

1

Doanh thu trên 01 tỷ VND đến 03 tỷ VND

15%

2

Doanh thu trên 03 tỷ VND đến 50 tỷ VND

17%

3

Doanh thu trên 50 tỷ VND 

20%

Lưu ý: Tỷ lệ % cụ thể có thể được điều chỉnh theo văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất tại từng thời điểm, hộ kinh doanh nên đối chiếu với thông tư hướng dẫn hiện hành hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi kê khai.

2.2. Phân nhóm doanh thu và phương pháp tính thuế tương ứng

Căn cứ theo doanh thu năm, hộ kinh doanh được phân thành các nhóm với cách xác định nghĩa vụ thuế khác nhau:

Mốc doanh thu năm

Nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN

Phương pháp tính thuế TNCN

Hóa đơn

Kỳ kê khai

Từ 01 tỷ VND trở xuống

Không chịu thuế GTGT, TNCN

  •  

Không bắt buộc

Thông báo doanh thu (không kê khai thuế)

Trên 01 tỷ VND đến 03 tỷ VND

Chịu thuế GTGT, TNCN

- GTGT: Tính theo % doanh thu

- TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận

Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN

Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

Bắt buộc sử dụng

Theo quý

Trên 03 tỷ VND đến 50 tỷ VND

Chịu thuế GTGT, TNCN

- GTGT: Theo % doanh thu

- TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu - chi phí)

- Thuế suất TNCN: 17%

Bắt buộc sử dụng

 

Theo quý

Trên 50 tỷ VND

Chịu thuế GTGT, TNCN

- GTGT: Kê khai theo doanh thu

- TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu - chi phí)

- Thuế suất TNCN: 20%

Bắt buộc sử dụng

Theo tháng

3. Quy trình khai và nộp thuế cho cơ quan thuế

Việc chuyển sang hình thức kê khai đòi hỏi hộ kinh doanh chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Dưới đây là quy trình chi tiết mà hộ kinh doanh có thể tham khảo.

Bước 1: Đăng ký tài khoản thuế điện tử

  1. Chuẩn bị số định danh cá nhân/mã số thuế, số điện thoại và email đã đăng ký để phục vụ xác thực.
  2. Truy cập ứng dụng eTax Mobile (tải từ App Store hoặc Google Play) hoặc Cổng thông tin điện tử dành cho cá nhân của cơ quan thuế, chọn mục "Đăng ký".
  3. Nhập đầy đủ thông tin cá nhân, xác nhận qua mã OTP gửi về số điện thoại đã đăng ký.
  4. Nếu đã có tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2, có thể đăng nhập nhanh bằng VNeID để rút ngắn thời gian xác thực.
  5. Sau khi đăng ký thành công, hệ thống gửi thông báo qua SMS hoặc email kèm thông tin đăng nhập.
Đăng ký eTax Mobile và nộp thuế điện tử giúp hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian
Đăng ký eTax Mobile và nộp thuế điện tử giúp hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian

Bước 2: Thực hiện kê khai thuế

  1. Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử, chọn mẫu tờ khai phù hợp (thường là Mẫu 01/CNKD dành cho cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai).
  2. Xác định kỳ kê khai: theo quý đối với nhóm doanh thu từ trên 01 tỷ đến 50 tỷ VND, theo tháng đối với nhóm doanh thu trên 50 tỷ VND, hoặc kê khai/quyết toán theo năm đối với một số trường hợp.
  3. Nhập đầy đủ thông tin doanh thu, loại thuế, kỳ tính thuế; kê khai phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh phát sinh trong kỳ (nếu có).
  4. Kiểm tra lại số liệu, xác nhận tờ khai bằng chữ ký số hoặc mã OTP.
  5. Lưu trữ tờ khai đã nộp (định dạng PDF hoặc XML) để phục vụ đối chiếu, quyết toán sau này.
Thực hiện kê khai thuế HKD trên eTax Mobile
Thực hiện kê khai thuế HKD trên eTax Mobile

Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  • Theo tháng: Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo
  • Theo quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau
  • Theo năm: Chậm nhất ngày 31/1 năm sau
  • Từng lần phát sinh: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày phát sinh 

Lưu ý cho người mới kinh doanh: Thời gian nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. 

Bước 3: Nộp thuế qua các kênh điện tử

  1. Chọn phương thức nộp thuế: qua ứng dụng eTax Mobile, qua Cổng dịch vụ công của cơ quan thuế, hoặc qua ứng dụng ngân hàng có liên kết nộp thuế điện tử.
  2. Nhập mã số thuế, chọn kỳ tính thuế và loại thuế cần nộp.
  3. Xác nhận thông tin số tiền phải nộp, lựa chọn tài khoản ngân hàng hoặc quét mã QR để thanh toán.
  4. Xác thực giao dịch bằng OTP hoặc chữ ký số, hoàn tất thanh toán.
  5. Lưu lại chứng từ nộp thuế điện tử để tra cứu, đối chiếu khi cần thiết.
Đăng nhập vào tra cứu, nộp thuế cho HKD trên eTax Mobile
Đăng nhập vào tra cứu, nộp thuế cho HKD trên eTax Mobile

Hộ kinh doanh có thể tra cứu kết quả nộp thuế, nghĩa vụ thuế còn lại và thông báo từ cơ quan thuế ngay trên ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng thuế điện tử, giúp chủ động theo dõi và tránh phát sinh nợ thuế.

4. Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Hộ kinh doanh có còn phải đóng thuế khoán không? Không. Từ ngày 01/01/2026, phương pháp thuế khoán và lệ phí môn bài đã chính thức được xóa bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Hộ kinh doanh chuyển sang hình thức tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế dựa trên doanh thu hoặc thu nhập thực tế phát sinh.

2. Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ kinh doanh hiện nay là bao nhiêu? Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và TNCN đã được nâng từ 500 triệu VND lên 01 tỷ VND/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ VND/năm trở xuống không phải nộp hai loại thuế này nhưng vẫn cần thông báo doanh thu với cơ quan thuế.

3. Thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh tính như thế nào? Cả hai loại thuế thường được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, bằng cách lấy doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ % tương ứng theo từng ngành nghề. Riêng hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ VND/năm bắt buộc tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ) nhân thuế suất.

4. Hộ kinh doanh kê khai thuế theo tháng hay theo quý? Tùy theo quy mô doanh thu, hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đến 50 tỷ VND thường kê khai theo quý, còn hộ có doanh thu trên 50 tỷ VND phải kê khai theo tháng theo quy định hiện hành.

5. Làm sao để quản lý dòng tiền nộp thuế hiệu quả hơn? Hộ kinh doanh nên sử dụng một tài khoản thanh toán riêng cho hoạt động kinh doanh, có tính năng sao kê rõ ràng, hỗ trợ nộp thuế điện tử và miễn phí chuyển khoản, để thuận tiện đối soát doanh thu và chủ động nguồn tiền cho mỗi kỳ nộp thuế.

Muốn quản lý doanh thu minh bạch, đối soát tức thì và thảnh thơi chuẩn bị số liệu cho mọi kỳ thuế? Đã có SeAPayment - giải pháp quản lý thanh toán chuyên biệt từ SeABank đồng hành cùng bạn. Hệ thống đóng vai trò như một trợ thủ tài chính đắc lực, tự động hóa quy trình thanh toán tại cửa hàng và tối ưu dòng tiền thông minh để bạn tập trung bứt phá doanh số mà không lo nhầm lẫn sổ sách.

Không dừng lại ở đó, SeABank đang tiếp tục mở rộng hợp tác toàn diện để sớm ra mắt hệ sinh thái khép kín "Bán hàng - Tài chính - Thuế", mang đến trải nghiệm quản trị một chạm cực kỳ tinh gọn cho mọi hộ kinh doanh trong thời gian tới.

SeAPayment không chỉ là công cụ thanh toán mà còn là giải pháp giúp chủ shop quản lý dòng tiền minh bạch, nhanh chóng và hiệu quả hơn
SeAPayment không chỉ là công cụ thanh toán mà còn là giải pháp giúp chủ shop quản lý dòng tiền minh bạch, nhanh chóng và hiệu quả hơn

Tóm lại, hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào phụ thuộc vào mức doanh thu năm và ngành nghề kinh doanh cụ thể của từng hộ. Từ năm 2026, ngưỡng miễn thuế đã được nâng lên 1 tỷ đồng/năm. Việc nắm rõ công thức tính, quy trình khai nộp và chủ động ứng dụng công nghệ vào quản lý dòng tiền sẽ giúp hộ kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời vận hành hoạt động kinh doanh minh bạch, hiệu quả hơn.

Lưu ý: Bài viết mang tính chất tham khảo, tổng hợp dựa trên Nghị quyết 198/2025/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP tại thời điểm biên soạn. Do chính sách thuế có thể tiếp tục được điều chỉnh theo từng giai đoạn, hộ kinh doanh nên kiểm tra thông tin chính thức tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Tổng cục Thuế để cập nhật quy định mới nhất áp dụng cho trường hợp cụ thể của mình.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABank

  • Địa chỉ: Tòa nhà BRG, 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Call Center: KHCN 1900 555 587 / (024) 39448702 - KHDN 1900 599 952/ 024-32045952
  • Email CSKH: contact@seabank.com.vn
Chat bot