Tin tức

Xuân yêu thương 2026 - Viết tiếp câu chuyện nhân văn
Hành trình “Mang lại niềm vui cho cuộc sống của mọi người” của SeABank tiếp tục ghi thêm dấu ấn mới với chương trình Xuân Yêu Thương 2026. Gần 1 tỷ đồng cùng hàng trăm phần quà đã mang thông điệp “Gieo ấm áp, gặt yêu thương” lan tỏa trên khắp mọi miền đất nước, góp phần tạo nên một mùa xuân đủ đầy hơn cho nhiều gia đình trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ.
17/03/2026
Đọc tiếp

THÔNG BÁO DANH SÁCH MÃ SỐ MAY MẮN ĐỢT 1, GIAI ĐOẠN 2 - CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI DỊP SINH NHẬT SEABANK “32 NĂM GẮN KẾT - NGÀN QUÀ TRI ÂN”
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) trân trọng thông báo danh sách mã số may mắn của các khách hàng đã tham gia Chương trình khuyến mại nhân dịp sinh nhật ngân hàng 32 năm dành cho Khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng từ ngày 23/2/2026 đến ngày 09/03/2026
16/03/2026
Đọc tiếp

Kết nối nguồn lực – đòn bẩy nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ
Phụ nữ ngày càng khẳng định vai trò là động lực quan trọng của nền kinh tế. Việc kết nối các nguồn lực tài chính và phi tài chính thông qua dịch vụ ngân hàng linh hoạt góp phần mở rộng cơ hội phát triển và nâng cao quyền năng kinh tế cho nữ doanh nhân.
12/03/2026
Đọc tiếp
21/11/2009
Từ ngày 11/11/09, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) chính thức điều chỉnh biểu lãi suất huy động đối với các loại tiền VND, USD và EUR. Đối với VND. Mức lãi suất huy động cao nhất với VND là 9,99%/năm, 3,70%/năm với USD và 2,00%/năm với EURO.
Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND, lãi suất được điều chỉnh tăng mạnh ở các kỳ hạn ngắn hạn, lãi suất tăng thêm cao nhất là 0,6%/năm. Cụ thể, huy động kỳ hạn tuần: 01 tuần (7,80%/năm), 02 tuần (8,10%/năm), 03 tuần (8,40%/năm). Lãi suất các kỳ hạn khác: 01 tháng (9,60%/năm), 02 tháng (9,75%/năm), 03 tháng (9,90%/năm), 06 tháng (9,75%/năm), 07 và 09 tháng (9,54%/năm), các kỳ hạn 12 và 13 (9,60%/năm), kỳ hạn 15, 18 và 24 tháng có lãi suất là 9,75%/năm.
Lãi suất huy động tiết kiệm bậc thang VND được điều chỉnh tăng thêm cao nhất là 0,6%/năm, mức lãi suất cao nhất là 9,99%/năm. Các kỳ hạn 15, 18 và 24 tháng có cùng mức lãi suất từ 9,78 – 9,84%/năm. Lãi suất các kỳ hạn 12 và 13 tháng từ 9,63 – 9,69%/năm, 07 và 09 tháng từ 9,57 – 9,63%/năm, 06 tháng từ 9,78 – 9,84%/năm, 03 tháng từ 9,93 – 9,99%/năm, 02 tháng từ 9,78 – 9,84%/năm, 01 tháng từ 9,63 – 9,69%/năm.
Đối với huy động USD, lãi suất được điều chỉnh tăng thêm cao nhất là 0,1%/năm so với biểu lãi suất cũ. Cụ thể: kỳ hạn 24 tháng (3,70%/năm) 18 tháng (3,60%/năm), 12 và 13 tháng (3,50%/năm), 09 và 06 tháng (3,40%/năm), 03 tháng (3,20%/năm), 02 tháng (2,90%/năm), 01 tháng (2,60%/năm). Lãi suất các kỳ hạn 01, 02 và 03 tuần đều là 1,00%/năm.
Lãi suất huy động EUR cũng được điều chỉnh tăng, cao nhất là 2,00%/năm cho các kỳ hạn 12, 18 và 24 tháng, kỳ hạn 09 tháng (1,85%/năm), 06 tháng (1,80%/năm), 03 tháng (1,75%/năm), 02 tháng (1,40%/năm), 01 tháng (1,25%/năm). Mức lãi suất 1,00%/nămđược áp dụng cho các kỳ hạn 01, 02, 03 tuần.