Tin tức

Nghịch lý “lính mới”: Kinh doanh nhiều năm vẫn khó vay vốn sau khi chuyển đổi doanh nghiệp
Trong bối cảnh kinh tế dần phục hồi, xu hướng chuyển đổi từ hộ kinh doanh (HKD) lên doanh nghiệp siêu nhỏ (micro-SME) đang gia tăng nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, minh bạch hóa hoạt động và tiếp cận các nguồn lực chính thức. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không ít chủ cơ sở kinh doanh lâu năm vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn ngân hàng chỉ vì “tuổi đời pháp lý” của doanh nghiệp còn quá mới.
03/03/2026
Đọc tiếp

THÔNG BÁO DANH SÁCH MÃ SỐ MAY MẮN CHƯƠNG TRÌNH “SEABANK TRAO QUÀ TẾT - GẮN KẾT SUM VẦY” ĐỢT 1
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) trân trọng thông báo danh sách mã số may mắn của các khách hàng đã tham gia Chương trình khuyến mại Tết 2026 & sinh nhật ngân hàng 32 năm dành cho Khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng từ ngày 19/01/2026 đến ngày 01/02/2026.
11/02/2026
Đọc tiếp
Ngân hàng đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng dịp Tết Bính Ngọ 2026 bằng ưu đãi thẻ tín dụng
Trong bối cảnh nhu cầu mua sắm cuối năm tăng cao, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) triển khai gói ưu đãi thẻ tín dụng quy mô lớn dịp Tết Bính Ngọ 2026 nhằm kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ khách hàng tối ưu dòng tiền và thúc đẩy thanh toán không tiền mặt với nhiều ưu đãi hấp dẫn trong mùa cao điểm.
09/02/2026
Đọc tiếp
21/11/2009
Từ ngày 11/11/09, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) chính thức điều chỉnh biểu lãi suất huy động đối với các loại tiền VND, USD và EUR. Đối với VND. Mức lãi suất huy động cao nhất với VND là 9,99%/năm, 3,70%/năm với USD và 2,00%/năm với EURO.
Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND, lãi suất được điều chỉnh tăng mạnh ở các kỳ hạn ngắn hạn, lãi suất tăng thêm cao nhất là 0,6%/năm. Cụ thể, huy động kỳ hạn tuần: 01 tuần (7,80%/năm), 02 tuần (8,10%/năm), 03 tuần (8,40%/năm). Lãi suất các kỳ hạn khác: 01 tháng (9,60%/năm), 02 tháng (9,75%/năm), 03 tháng (9,90%/năm), 06 tháng (9,75%/năm), 07 và 09 tháng (9,54%/năm), các kỳ hạn 12 và 13 (9,60%/năm), kỳ hạn 15, 18 và 24 tháng có lãi suất là 9,75%/năm.
Lãi suất huy động tiết kiệm bậc thang VND được điều chỉnh tăng thêm cao nhất là 0,6%/năm, mức lãi suất cao nhất là 9,99%/năm. Các kỳ hạn 15, 18 và 24 tháng có cùng mức lãi suất từ 9,78 – 9,84%/năm. Lãi suất các kỳ hạn 12 và 13 tháng từ 9,63 – 9,69%/năm, 07 và 09 tháng từ 9,57 – 9,63%/năm, 06 tháng từ 9,78 – 9,84%/năm, 03 tháng từ 9,93 – 9,99%/năm, 02 tháng từ 9,78 – 9,84%/năm, 01 tháng từ 9,63 – 9,69%/năm.
Đối với huy động USD, lãi suất được điều chỉnh tăng thêm cao nhất là 0,1%/năm so với biểu lãi suất cũ. Cụ thể: kỳ hạn 24 tháng (3,70%/năm) 18 tháng (3,60%/năm), 12 và 13 tháng (3,50%/năm), 09 và 06 tháng (3,40%/năm), 03 tháng (3,20%/năm), 02 tháng (2,90%/năm), 01 tháng (2,60%/năm). Lãi suất các kỳ hạn 01, 02 và 03 tuần đều là 1,00%/năm.
Lãi suất huy động EUR cũng được điều chỉnh tăng, cao nhất là 2,00%/năm cho các kỳ hạn 12, 18 và 24 tháng, kỳ hạn 09 tháng (1,85%/năm), 06 tháng (1,80%/năm), 03 tháng (1,75%/năm), 02 tháng (1,40%/năm), 01 tháng (1,25%/năm). Mức lãi suất 1,00%/nămđược áp dụng cho các kỳ hạn 01, 02, 03 tuần.