Tin tức

Danh sách học sinh đang được Quỹ SeADreams - Ươm mầm ước mơ đỡ đầu năm học 2025-2026
Với mong muốn đồng hành lâu dài cùng các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn trên hành trình chinh phục tri thức, Quỹ SeADreams – Ươm mầm ước mơ hiện đang hỗ trợ các em tại nhiều tỉnh, thành trên cả nước thông qua chương trình Học bổng Khuyến học và Học bổng Khởi nghiệp.
06/07/2026
Đọc tiếp

SeABank tăng 23 bậc, lần thứ 3 liên tiếp góp mặt trong bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500
Năm 2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) tiếp tục được Tạp chí Fortune vinh danh trong Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 - tôn vinh 500 doanh nghiệp có quy mô lớn nhất và doanh thu cao nhất khu vực Đông Nam Á. SeABank xếp hạng thứ 254/500, tăng 23 bậc so với năm 2025, qua đó khẳng định năng lực tài chính và sức cạnh tranh ngày càng được củng cố trên thị trường khu vực.
06/07/2026
Đọc tiếp

SeABank Kiên Giang chính thức khai trương trụ sở mới
Ngày 1/7/2026, sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, SeABank (HOSE: SSB) chính thức khai trương trụ sở mới của SeABank Kiên Giang tại địa chỉ B10-5+6+7 đường 3/2, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.
02/07/2026
Đọc tiếp
21/11/2009
Từ ngày 11/11/09, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) chính thức điều chỉnh biểu lãi suất huy động đối với các loại tiền VND, USD và EUR. Đối với VND. Mức lãi suất huy động cao nhất với VND là 9,99%/năm, 3,70%/năm với USD và 2,00%/năm với EURO.
Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND, lãi suất được điều chỉnh tăng mạnh ở các kỳ hạn ngắn hạn, lãi suất tăng thêm cao nhất là 0,6%/năm. Cụ thể, huy động kỳ hạn tuần: 01 tuần (7,80%/năm), 02 tuần (8,10%/năm), 03 tuần (8,40%/năm). Lãi suất các kỳ hạn khác: 01 tháng (9,60%/năm), 02 tháng (9,75%/năm), 03 tháng (9,90%/năm), 06 tháng (9,75%/năm), 07 và 09 tháng (9,54%/năm), các kỳ hạn 12 và 13 (9,60%/năm), kỳ hạn 15, 18 và 24 tháng có lãi suất là 9,75%/năm.
Lãi suất huy động tiết kiệm bậc thang VND được điều chỉnh tăng thêm cao nhất là 0,6%/năm, mức lãi suất cao nhất là 9,99%/năm. Các kỳ hạn 15, 18 và 24 tháng có cùng mức lãi suất từ 9,78 – 9,84%/năm. Lãi suất các kỳ hạn 12 và 13 tháng từ 9,63 – 9,69%/năm, 07 và 09 tháng từ 9,57 – 9,63%/năm, 06 tháng từ 9,78 – 9,84%/năm, 03 tháng từ 9,93 – 9,99%/năm, 02 tháng từ 9,78 – 9,84%/năm, 01 tháng từ 9,63 – 9,69%/năm.
Đối với huy động USD, lãi suất được điều chỉnh tăng thêm cao nhất là 0,1%/năm so với biểu lãi suất cũ. Cụ thể: kỳ hạn 24 tháng (3,70%/năm) 18 tháng (3,60%/năm), 12 và 13 tháng (3,50%/năm), 09 và 06 tháng (3,40%/năm), 03 tháng (3,20%/năm), 02 tháng (2,90%/năm), 01 tháng (2,60%/năm). Lãi suất các kỳ hạn 01, 02 và 03 tuần đều là 1,00%/năm.
Lãi suất huy động EUR cũng được điều chỉnh tăng, cao nhất là 2,00%/năm cho các kỳ hạn 12, 18 và 24 tháng, kỳ hạn 09 tháng (1,85%/năm), 06 tháng (1,80%/năm), 03 tháng (1,75%/năm), 02 tháng (1,40%/năm), 01 tháng (1,25%/năm). Mức lãi suất 1,00%/nămđược áp dụng cho các kỳ hạn 01, 02, 03 tuần.